Review học phí Đại học Kinh tế Đà Nẵng – DUE 2023 mới nhất !

Đại học kinh tế Đà Nẵng

Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 sắp đến nhiều bạn đã chọn được ngôi trường Đại học để bản thân cố gắng. Và một trong những yếu tố đáng quan tâm khi chọn trường chính là học phí của ngôi trường đó. Cùng Edureview tìm hiểu về học phí của Đại học Kinh tế Đà Nẵng mới nhất nhé!.

Tổng quan Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

  • Tên trường: Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (tên viết tắt: DUE)
  • Địa chỉ: 71 Ngũ Hành Sơn, P.Mỹ An, Q.Ngũ Hành Sơn,TP Đà Nẵng
  • Website: https://due.udn.vn/vi-vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/FaceDue
  • Mã tuyển sinh: DDQ
  • Email tuyển sinh: kinhtedanang@due.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (0236) 352 2345 – (0236) 383 6169

Xem thêm: https://edureview.vn/review/dai-hoc-kinh-te-da-nang-due

Học phí dự kiến của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2023 – 2024

Dựa trên mức học phí các năm về trước, năm 2023, dự kiến sinh viên các nhóm sẽ phải đóng từ:

  • Nhóm 1: Kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê kinh tế sẽ có mức học phí là 14.435.000 đồng/năm.
  • Nhóm 2: Thương mại điện tử, Luật, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistic,… sẽ có mức học phí là 19.055.000 đồng/năm.
  • Nhóm 3: QTKD, Marketing, Ngoại thương, Quản trị khách sạn,.. thì có học phí là 22.520.000 đồng/năm.

Mức thu này tăng 5%, đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên, trên đây chỉ là mức thu dự kiến, ban lãnh đạo trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng sẽ công bố cụ thể mức học phí ngay khi đề án tăng/giảm học phí được bộ GD&ĐT phê duyệt.

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Học phí trường đại học Kinh tế Đà Nẵng năm 2022 – 2023

Căn cứ Quyết định số 1230/QĐ-ĐHKT ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế về việc ban hành Quy định mức thu học phí năm học 2022-2023, Nhà trường thông báo về việc thu học phí học kỳ I năm học 2022-2023 đối với sinh viên các lớp trình độ đại học hệ chính quy trình độ đại học các khóa tuyển sinh như sau:

1.1. Chương trình đào tạo đại trà

Khóa

Nhóm học phí

Chuyên ngành

Học phí/tín chỉ

(đvt: đồng)

Khóa 45K trở về trước

Nhóm 1

Kinh tế phát triển, Kinh tế và quản lý công, Kinh tế đầu tư, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê kinh tế xã hội, Hành chính công, Kinh tế chính trị

400.720

Nhóm 2

Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Quản trị sự kiện, Tài chính công, Tin học quản lý, Quản trị hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Luật học, Luật kinh doanh

516.660

Nhóm 3

Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị tài chính, Quản trị kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn, Quản trị Marketing, Truyền thông Marketing, Ngoại thương, Quản trị kinh doanh thương mại, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán

603.620

Khóa 46K

Nhóm 1

Kinh tế phát triển, Kinh tế và quản lý công, Kinh tế đầu tư, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê kinh tế xã hội, Hành chính công, Kinh tế chính trị, Tài chính công

400.720

Nhóm 2

Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Quản trị sự kiện, Tin học quản lý, Quản trị hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Luật học, Luật kinh doanh

516.660

Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh

512.950

Nhóm 3

Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị tài chính, Quản trị kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn, Quản trị Marketing, Truyền thông Marketing, Ngoại thương, Quản trị kinh doanh thương mại, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán

603.620

Khóa 47K

Nhóm 1

Kinh tế phát triển, Kinh tế và quản lý công, Kinh tế đầu tư, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê kinh tế xã hội, Hành chính công, Kinh tế chính trị, Tài chính công, Kinh tế quốc tế

400.720

Nhóm 2

Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Quản trị sự kiện, Tin học quản lý, Quản trị hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Luật học, Luật kinh doanh, Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh

516.660

Nhóm 3

Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị tài chính, Quản trị kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn, Quản trị Marketing, Truyền thông Marketing, Quản trị kinh doanh thương mại, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kinh doanh số, Marketing số.

603.620

Ngoại thương, Kế toán, Kiểm toán

608.020

Khóa 48K

Nhóm 1

Kinh tế phát triển, Kinh tế và quản lý công, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Luật kinh doanh, Luật học, Kinh tế chính trị, Hành chính công, Tài chính công, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê Kinh tế – Xã hội, Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh, Công nghệ tài chính.

515.940

Nhóm 2

Quản trị Marketing, Truyền thông Marketing, Marketing số, Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị chuỗi cung ứng và logistics, Kinh doanh số, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị tài chính, Quản trị kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn, Quản trị sự kiện, Tin học quản lý, Quản trị hệ thống thông tin, Thương mại điện tử.

602.890

Kế toán, Kiểm toán, Ngoại thương

607.290

1.2. Chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh

Khóa

Nội dung

Học phí/tín chỉ

(đvt: đồng)

Khóa 48K

Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy được giảng dạy bằng tiếng Anh (*)

928.460

(*) Chương trình này được giảng dạy bằng tiếng Anh, trừ các học phần lý luận chính trị, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và an ninh.

1.3. Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên kết quốc tế

Nội dung

Học phí HK I/NH 2022-2023

(đvt: đồng)

Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy liên kết quốc tế (tất cả các khóa)

25.000.000

Học phí dành cho học viên cao học, nghiên cứu sinh

(1) Chương trình đào tạo thạc sĩ:

Nội dungHọc phí NH 2022-2023 (đvt: đồng)
Học phí/ học kỳHọc phí/ năm học
Nhóm 1: Ngành: Kinh tế phát triển, Thống kê kinh tế, Triết học
– Đào tạo tại Trường9.375.00018.750.000
– Đào tạo tại Phân hiệu10.875.00021.750.000
Nhóm 2: Ngành: Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản lý kinh tế
– Đào tạo tại Trường11.625.00023.250.000
– Đào tạo tại Phân hiệu13.125.00026.250.000

Học phí trường đại học Kinh tế Đà Nẵng năm 2021 – 2022

Tùy vào chương trình đào tạo mà DUE sẽ có các mức học phí khác nhau:

Đối với sinh viên hệ chính quy:

  • Nhóm 1: Kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê kinh tế sẽ có mức học phí là 12.500.000 đồng/năm.
  • Nhóm  2: Thương mại điện tử, Luật, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistic,… sẽ có mức học phí là 16.500.000 đồng/năm.
  • Nhóm 3: QTKD, Marketing, Ngoại thương, Quản trị khách sạn,.. thì có học phí là 19.500.000 đồng/năm.

Đối với Chương trình cử nhân chính quy liên kết quốc tế: 50.000.000 đồng/năm.

Học phí trường đại học Kinh tế Đà Nẵng năm 2020 – 2021

Mức thu học phí bình quân của từng chuyên ngành (của các chương trình đại trà) năm học 2020-2021 như sau:

  • Nhóm 1 bao gồm các chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế và quản lý công, Kinh tế đầu tư, Quản trị nguồn nhân lực, Thống kê kinh tế xã hội, Hành chính công, Kinh tế chính trị, Tài chính công: 12,5
  • Nhóm 2 bao gồm các chuyên ngành: Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Quản trị sự kiện, Tin học quản lý, Quản trị hệ thống thông tin, Thương mại điện tử, Luật học, Luật kinh doanh, Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh: 16,5
  • Nhóm 3 bao gồm các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị tài chính, Quản trị kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn, Quản trị Marketing, Truyền thông Marketing, Ngoại thương, Quản trị kinh doanh thương mại, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán: 19.5

Riêng đối với Chương trình cử nhân chính quy liên kết quốc tế, chi phí ước tính (dự kiến) cho thời gian học tại Việt Nam và nước ngoài như sau:

  • Thời gian học tại Việt Nam Học phí 50.000.000đ/ năm
  • Thời gian học ở nước ngoài – Theo quy định của trường đối tác

Phương thức nộp học phí Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng thường tổ chức thu học phí theo bằng những cách khác nhau cho những đối tượng khác nhau.

Đối với sinh viên:

Nhà trường thu học phí bằng phương thức thu qua thẻ liên kết sinh viên tại ngân hàng. Đề nghị sinh viên nộp tiền vào tài khoản cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á trong thời gian thu học phí theo quy định.

Nhà trường đề nghị sinh viên Hệ Chính quy nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ học phí theo thông báo này. Trường hợp sinh viên không nộp học phí đúng hạn mà không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh:

Trường nhận học phí thông qua thông tin:

  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – CN Hải Vân
  • Tên tài khoản: Trường Đại học Kinh tế
  • Số TK: 56010000693217
  • Nội dung chuyển khoản: Họ và Tên_Lớp_Học phí thạc sĩ/NCS.

Trường hợp sinh viên có thắc mắc về các thông tin liên quan đến học phí hoặc gặp khó khăn, trở ngại trong việc thực hiện nghĩa vụ học phí, sinh viên vui lòng liên hệ phòng Kế hoạch – Tài chính qua số điện thoại: 0236 3847139 (trong giờ hành chính) hoặc email: kehoachtaichinh@due.edu.vn để được hỗ trợ kịp thời.

Chính sách, học bổng dành cho tân sinh viên

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI TRONG TUYỂN SINH

1. Chính sách dành cho sinh viên chương trình cử nhân chính quy quốc tế

1.1. Đối tượng: SV thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng thuộc chương trình cử nhân chính quy quốc tế tuyển sinh năm 2022 số lượng học bổng KKHT.

1.2. Phân loại, mức cấp:

– Loại học bổng và mức cấp

+ Học bổng Hạng A: Mức cấp bằng 50% học phí/học kỳ/ sinh viên.

+ Học bổng Hạng B: Mức cấp bằng 25% học phi/học kỳ/ sinh viên.

– Số lượng học bổng:

Đại học Kinh tế Đà Nẵng (1)

1.3. Thời gian, tiêu chuẩn xét cấp học bổng KKHT

– Học bổng học kỳ I năm học thứ nhất:

+ Thời gian xét HB. Sau khi có kết quả trúng tuyến và nhập học chính thức

+Tiêu chuẩn xét HB: Xét theo điểm xét tuyển IELTS TOEFL IBT. Nếu bằng điểm ngoại ngữ sẽ tính tổng điểm xét tuyển 2 môn (không tính điểm ưu tiên). Nếu bằng điểm ngoại ngữ và tổng điểm xét tuyến sẽ xét các tiêu chỉ phụ: Giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành pho; điểm thi tốt nghiệp THPT,

– Học bổng từ học kỳ II trở đi:

+ Thời gian xét HB Sau khi có kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ trước.

+ Tiêu chuẩn xét HB: Xét theo kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ trước.

1.4. Một số quy định về xét cấp học bổng KKHT:

– Xét học bổng theo thứ tự ưu tiên của kết quả tuyển sinh, học tập – rèn luyện tử trên xuống dưới cho từng chuyên ngành đến hết số học bổng và nguồn quỹ được phân bổ.

– Điểm học tập của sinh viên chỉ tình kết quả kết thúc học phần lần thứ nhất (không tính học phần Giáo dục thể chất, học phần cải thiện điểm, học phần được miễn,…) và không có học phần không đạt trong học kỳ xét học bổng.

– Trường hợp SV có kết quả học tập và rèn luyện bằng nhau, sẽ xét theo thứ tự ưu tiên. quy đổ kết quả học tập ra thang điểm 10, số tin chỉ đã học nhiều hơn, thành tích của SV đóng góp cho Nhà trường và xã hội.

2. Chính sách dành cho sinh viên thuộc chương trình cử nhân chính quy

2.1. Đối tượng: SV thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng và SV đạt điểm cao vào Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng hệ chính quy, tuyển sinh đại học năm 2022 được Nhà trường cấp Học bổng tài năng.

2.2. Loại học bổng, mức cấp, tiêu chuẩn xét HB:

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

2.3. Thời gian cấp: Sau khi có kết quả trùng tuyển và nhập học.

2.4. Một số quy định: .

– Việc xét học bổng căn cứ kết quả xét tuyển thực tế, không tính điểm ưu tiên.

– SV trúng tuyển và nhập học bằng nhóm tuyển sinh nào, sẽ xét học bổng theo nhóm đó.

– Nguồn quỹ học bổng được Nhà trường phân bố căn cứ vào kết quả nhập học của SV và trường hợp mức chì HB tài năng vượt quá mức qui định phân bố của Nhà trường thị sẽ xét theo kết quả ưu tiên từ trên xuống dưới theo thứ tự ưu tiên trong bảng trên. Trường hợp nguồn quỹ HB tài năng không sử dụng hết sẽ được chuyển sang quỹ Học bổng học tập – rèn luyện.

CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP – RÈN LUYỆN

Nhà trường xét theo kết quả ưu tiên từ trên xuống dưới cho đến khi hết nguồn quỹ của từng loại học bổng đã được Nhà trường phân bố theo từng học kỳ.

1. HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP – RÈN LUYỆN DÀNH CHO SINH VIÊN VIỆT NAM

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Thời gian cấp: Sau khi có kết quả học tập và rèn luyện từng học kỳ.

2. HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP – RÈN LUYỆN DÀNH CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ

– Tất cả sinh viên Quốc tế có kết quả học tập và rèn luyện từ Khá trở lên được cấp học bổng KKHT theo tiêu chuẩn và mức cấp như sinh viên Việt Nam.

3. HỌC BỔNG SINH VIÊN VƯỢT KHÓ HỌC TẬP

Đối tượng: Sinh viên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và có kết quả học tập từ Trung Bình và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Thời gian cấp: Sau khi có kết quả học tập và rèn luyện từng học kỳ.

4. CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

– Trường ĐH Kinh tế xét miễn, giảm học phi cho sinh viên thuộc các đối tượng chính sách năm học 2022-2023 theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phù.

– Hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và cận nghèo bằng 60% mức lương cơ sở.

5. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SINH VIÊN THUỘC GIA ĐÌNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

– Chính sách của “Quỹ Hỗ trợ đặc biệt

– Trường Đại học Kinh tế – ĐHĐN:

+ Hỗ trợ cấp 100% hoặc một phần học phí cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khô khän.

+ Trợ cấp xã hội hàng tháng cho sinh viên thuộc gia đình mồ côi cả cha mẹ, là người dân tộc ít người ở vùng cao, sinh viên bị khuyết tật (có tỷ lệ thương tật từ 41% và gia định diện khó khăn trở lên)

– Hỗ trợ 100% lãi suất vay phục vụ học tập tại “Quỹ tín dụng đào tạo” của Ngân hàng CSXH cho sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và mồ côi cả cha mẹ.

– Ưu tiên bố trí ở lại KTX nhà trường và việc làm thêm ngoài giờ học.

– Ưu tiên xét cấp học bổng tài trợ của các cá nhân và tổ chức ngoài trưởng.

Ngoài ra, nhà trường cón có nhiều học bổng của các tổ chức, doanh nghiệp, hội cựu sinh viên DUE và các nhà hảo tâm dành tặng cho nhiều sinh viên có thành tích xuất sắc, sinh viên gặp khó khăn,…

Chính sách học bổng và hỗ trợ học phí Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Đại học kinh tế Đà Nẵng

Các loại học bổng

Học bổng đặc biệt,bao gồm:

  • Được cấp học bổng tương đương 100% học phí theo chương trình đào tạo;
  • Được hỗ trợ 100% tiền nội trú phí tại Ký túc xá Trường Đại học Kinh tế;
  • Được cấp sinh hoạt phí tương đương mức lương tối thiểu của cán bộ viên chức Nhà nước theo chế độ hiện hành.

Học bổng toàn phần: 

  • Học bổng tương đương 100% học phí theo chương trình đào tạo.

Học bổng bán phần:

  • Học bổng tương đương 50% học phí theo chương trình đào tạo.

Học bổng hỗ trợ:

  • Học bổng tương đương 25% học phí theo chương trình đào tạo.

Tiêu chuẩn học bổng

Học bổng đặc biệt: Dành cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đặc biệt xuất sắc bao gồm:

  • Sinh viên có điểm trúng tuyển từ 27 điểm trở lên;
  • Sinh viên có thành tích đặc biệt nổi bật đóng góp cho sự nghiệp phát triển của Nhà trường, cộng đồng và xã hội.

Học bổng toàn phần:

  • Sinh viên có điểm trúng tuyển cao vào Trường Đại học Kinh tế;
  • Sinh viên đang học tại trường, có kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ trước từ giỏi trở lên.

Học bổng bán phần:

  • Sinh viên có điểm trúng tuyển cao vào Trường Đại học Kinh tế;
  • Sinh viên đang học tại trường, có kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ trước từ giỏi trở lên.

Học bổng hỗ trợ:

  • Sinh viên có điểm trúng tuyển vào Trường Đại học Kinh tế, con gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn vượt khó học tập;
  • Sinh viên đang học tại trường, có kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ trước từ khá trở lên; có hoàn cảnh khó khăn vượt khó học tập, có tham gia và đóng góp tích cực cho các hoạt động của Nhà trường và xã hội.

Số lượng học bổng

Đối với sinh viên chương trình đào tạo chất lượng cao

  • Học bổng đặc biệt: 0,5% sinh viên/ toàn khóa học
  • Học bổng toàn phần: 2% sinh viên/1 chuyên ngành đào tạo
  • Học bổng bán phần: 5% sinh viên/1 chuyên ngành đào tạo
  • Học bổng hỗ trợ: 17,5% sinh viên/1 chuyên ngành đào tạo

Đối với sinh viên chương trình đào tạo đại trà

  • Áp dụng theo Quy định về việc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 302/QĐ-ĐHKT ngày 16/3/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế.

Quỹ học bổng

  • Đối với sinh viên chương trình đào tạo chất lượng cao được bố trí bằng 10% nguồn thu học phí.
  • Đối với sinh viên chương trình đào tạo đại trà được bố trí tối thiểu bằng 8% nguồn thu học phí.

Quy trình xét, cấp học bổng

  • Đầu năm học, Phòng Kế hoạch – Tài chính căn cứ vào số lượng học bổng và nguồn thu học phí hệ chính quy, xác định quỹ học bổng cho từng chương trình đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo từng học kỳ. Phòng Công tác SV xây dựng phương án xét, cấp học bổng trình Hiệu trưởng phê duyệt;
  • Căn cứ kết quả sinh viên nhập học, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Kế hoạch – Tài chính và các Khoa xét học bổng học tập học kỳ 1 cho sinh viên theo tổng điểm từ cao xuống thấp (không nhân hệ số, không tính điểm ưu tiên) cho đến hết số lượng học bổng được cấp cho chuyên ngành học (trường hợp sinh viên có điểm bằng nhau thì xét theo thứ tự điểm ưu tiên, điểm môn thi cao nhất);
  • Kết thúc mỗi học kỳ, trên cơ sở số lượng học bổng của Trường cấp cho mỗi chuyên ngành, căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện học kỳ trước đó của SV, Khoa quản lý SV tiến hành xét học bổng theo kết quả học tập và rèn luyện từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng học bổng được cấp cho chuyên ngành học, theo thứ tự ưu tiên kết quả học tập, kết quả rèn luyện. Trong trường hợp nhiều SV có điểm trung bình chung học kỳ mở rộng bằng nhau thì xét từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên: điểm rèn luyện, các thành tích đóng góp của SV;
  • Khoa gửi biên bản họp xét của khoa cùng danh sách SV đủ điều kiện được cấp học bổng của Khoa đề nghị (theo mẫu quy định của Nhà trường) đến Phòng Công tác SV trong vòng 20 ngày kể từ ngày có kết quả thi học kỳ. Phòng Công tác SV tổng hợp danh sách đề nghị của các khoa, trình Hội đồng xét, cấp học bổng KKHT cho sinh viên hệ chính quy theo từng học kỳ xét duyệt;
  • Hiệu trưởng căn cứ đề nghị của Hội đồng xét, cấp học bổng KKHT cho sinh viên hệ chính quy theo từng học kỳ quyết định.

Chính sách hỗ trợ

Sinh viên sẽ được hỗ trợ học phí, trợ cấp xã hội hàng tháng và được ưu tiên ở ký túc xá. Ngoài ra, Trường còn nhận được sự ủng hộ của đông đảo tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc mang đến các suất học bổng khuyến khích sinh viên có thành tích tốt trong học tập và năng nổ trong các hoạt động xã hội (Quỹ học bổng của cố giáo sư Takahashi, Học bổng đồng hành, Học bổng Nguyễn Thái Bình, Quỹ học bổng cựu sinh viên…).

Bên cạnh đó, Nhà trường còn liên kết với các tổ chức, các trường đại học quốc tế, giới thiệu và cấp các học bổng du học, chuyển tiếp, trao đổi ngắn hạn cho sinh viên của nhà trường.

Trường Đại học Kinh tế là trường đầu tiên trên cả nước ký kết với Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai chính sách nhân văn: hỗ trợ tiền lãi cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hộ gia đình nghèo, sinh viên mồ côi cha mẹ vay vốn chương trình tín dụng trong vòng 4 năm.

Tuyển sinh Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2023

Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Ngoài Học phí trường Đại học kinh tế Đà Nẵng 2023 thì vấn đề được nhiều thí sinh quan tâm đó là phương thức xét tuyển của trường.

Năm 2023 Hiện tại Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng chưa có phương án xét tuyển cụ thể. Dưới đây chúng tôi cung cấp thông tin xét tuyển vào chương trình đào tạo chính quy ưu tiên theo thứ tự như sau:

– Phương thức 1: Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế

– Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên thành tích học tập và Năng lực ngoại ngữ và Chương trình Cử nhân Chính quy quốc tế.

– Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Xét học bạ) của ba môn trong tổ hợp môn xét tuyển.

– Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2022 vào chương trình đào tạo hệ chính quy tất cả các ngành.

– Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tố nghiệp THPT năm 2022

Các ngành xét tuyển của trường Đại học kinh tế Đà Nẵng

– Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (Chỉ tiêu dự kiến: 595 chỉ tiêu) bao gồm các ngành: Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Tài chính ngân hàng, , Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực,…

– Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Học bạ) (Chỉ tiêu dự kiến: 595 chỉ tiêu) bao gồm: Quản trị kinh doanh, Quản lý nhà nước, Thống kê kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh, Luật học, Luật kinh tế,….

– Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (Chỉ tiêu dự kiến: 160 chỉ tiêu) bao gồm: Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh, Luật học, Kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn,…

– Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng (Chỉ tiêu dự kiến: 1750 chỉ tiêu) bao gồm: Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh, Luật học, Luật kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,…

Tổng kết

Đại học Kinh tế Đà Nẵng là một trong những trường đào tạo lĩnh vực kinh tế hàng đầu khu vực Miền Trung – Tây Nguyên, tạo ra không ít nguồn nhân lực chất lượng cho các tỉnh, thành phố. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà. Hy vọng với những chia sẽ từ Edureview sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích về trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.

Đánh giá ngay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *